Kể từ ngày 1/7, sau khi sáp nhập với tỉnh Quảng Trị và tỉnh Quảng Bình thành tỉnh Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị mới chính thức được hình thành với diện tích khoảng 12.700 km², dân số hơn 1,86 triệu người và gồm 78 đơn vị hành chính cấp cơ sở. Cơ cấu tổ chức hành chính mới bao gồm 69 xã, 8 phường và một đặc khu Cồn Cỏ, với trung tâm hành chính đặt tại TP Đồng Hới.
Sự thay đổi này kéo theo việc triển khai mô hình quản lý theo hướng phân quyền 2 cấp, đặt ra nhiều chuyển biến trong cơ chế tổ chức, phân công thẩm quyền và giải quyết các vấn đề pháp lý. Trong đó, đáng chú ý là những tác động đến thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai – một lĩnh vực vốn đã phức tạp, nay càng đặt ra yêu cầu cấp thiết về sự thống nhất và kịp thời trong hướng dẫn thực hiện pháp luật tại địa phương. Việc hiểu rõ các quy định mới sẽ giúp người dân và các cơ quan chức năng thích ứng hiệu quả với mô hình hành chính – pháp lý mới sau sáp nhập.
Bài viết dưới đây sẽ phân tích rõ các vấn đề liên quan đến tranh chấp đất đai và thẩm quyền giải quyết tranh chấp trong bối cảnh hành chính mới của tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập.
1. Tranh chấp đất đai là gì?
Theo quy định tại khoản 43 Điều 3 Luật Đất đai 2024 thì tranh chấp đất đai là được hiểu là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
2. Các loại tranh chấp đất đai thường gặp?
- Một là, tranh chấp về ranh giới đất đai: Tranh chấp này thường phát sinh khi hai hoặc nhiều bên không thể thống nhất về vấn đề đường ranh giới giữa các thừa đất liền kề với nhau. Xuất phát từ việc sai lệch trong quá trình đo đạc, cấp GCNQSDĐ hoặc có thể do việc sử dụng đất không đúng với thực tế của người sử dụng đất.
- Hai là, tranh chấp quyền sử dụng đất: Tranh chấp này thường xảy ra giữa các cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức với nhau, liên quan đến việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Ba là, tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Loại tranh chấp này chủ yếu phát sinh từ quyền, nghĩa vụ của một trong các bên tham gia hợp đồng này bị ảnh hưởng bởi việc thực hiện hoặc không thực hiện các thỏa thuận trước đó như nghĩa vụ thanh toán, bàn giao đất hoặc liên quan đến tính hợp pháp của hợp đồng chuyển nhượng.
- Bốn là, tranh chấp về thu hồi đất và bồi thường sau khi thu hồi: Chủ yếu, tranh chấp này thường xảy ra khi mà Nhà nước thu hồi đất theo quy định nhưng người sử dụng đất không đồng ý với mức bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc chính sách áp dụng khác và một số các loại tranh chấp khác như về tranh chấp đất quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hôn , tranh chấp về quyền thừa kế quyền sử dụng đất,…
3. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai từ ngày 01/07/2025 ?
Sau khi thực hiện chính sách sáp nhập địa giới hành chính, theo quy định Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai và Điều 236 Luật Đất đai 2024, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai được quy định như sau:
Thứ nhất, Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án giải quyết.
Thứ hai, Đối với tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai sau đây:
- Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
- Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Thứ ba, Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai do Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự hoặc do Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại.
Trường hợp các bên tranh chấp lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp được thực hiện như sau:
1. Thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
Theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện về giải quyết tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau quy định tại điểm a khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024 chuyển giao cho Chủ tịch UBND xã thực hiện.
Như vậy, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND cấp xã được thực hiện như sau:
- Giải quyết tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau.
- Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định tại điểm này thì quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có hiệu lực thi hành.
- Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.
2. Thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai khi:
- Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định tại điểm này thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.
- Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quyết định giải quyết của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có hiệu lực thi hành.
3. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án:
– Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ Luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
- Tòa án nhân dân tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực nhưng bị kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.
Bên cạnh đó, tại Điều 4 Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân. Kể từ ngày 01/07/2025, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:
- Giải quyết sơ thẩm những tranh chấp thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý trước ngày 01/07/2025 nhưng chưa giải quyết xong.
- Giải quyết phúc thẩm quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, của Tòa án nhân dân cấp huyện chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo kháng nghị.
- Giải quyết giám đốc thẩm, tái thẩm.
– Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ Luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án và khoản 9 Điều 26 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015 thì Tòa án nhân dân khi vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp đất đai theo quy định của Luật Đất đai.
Theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân. Kể từ ngày 01/07/2025, Tòa án nhân dân cấp khu vực có thẩm quyền:
- Thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ án theo thẩm quyền mới của Tòa án nhân dân khu vực.
- Giải quyết các vụ việc dân sự nói chung và tranh chấp đất đai nói riêng thuộc thẩm quyền của TAND khu vực mà TAND tỉnh đã nhận đơn khởi kiện, đơn yêu cầu trước ngày 01/07/2025 nhưng chưa thụ lý.
- Giải quyết sơ thẩm các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền TAND cấp huyện.
Như vậy, đối với những tranh chấp đất đai lựa chọn giải quyết tại UBND thì trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh sẽ được thực hiện tại trụ sở chính của UBND tỉnh Quảng Trị.
Còn đối với những tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan có thẩm quyền tại cấp xã thì trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp sẽ được thực hiện tại từng đơn vị hành chính cấp xã mới của tỉnh Quảng Trị
Ngoài ra, những tranh chấp đất đai giải quyết tại Tòa án nhân dân, thì theo quy định tại Điều 1 Luật sửa đổi Bộ Luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án thì việc thu lý giải quyết những tranh chấp đất đai theo thủ tục sơ thẩm sẽ do Tòa án nhân dân khu vực của tỉnh Quảng Trị giải quyết. Còn đối với những tranh chấp đất đai theo thủ tục phúc thẩm sẽ do Tòa án nhân dân cấp tỉnh Quảng Trị giải quyết.
Thông tin liên hệ
Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo cách thức sau:
- Số điện thoại: 096 432 1234
- Zalo : 096 432 1234
- Email: luathachau@gmail.com
- Fanpage: Luật sư Hà Châu – Luật sư tại Quảng Bình
Luật Hà Châu hỗ trợ tư vấn Miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm. Chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể. Nếu quý khách hàng đang gặp phải những vướng mắc pháp lý, hãy liên hệ với chúng tôi
Hotline: 096 432 1234

CÔNG TY LUẬT HÀ CHÂU
✅ Trụ sở chính: số 02H Vũ Quang, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh.
✅ Chi nhánh tại Quảng Bình: 169 Lý Nam Đế, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị.
✅ Chi nhánh tại Nghệ An: số 88 Phạm Đình Toái, phường Nghi Phú, tỉnh Nghệ An.
☎ Điện thoại: 096.432.1234 (Ths. Luật sư Phan Văn Chiều)
📬 Mail: luathachau@gmail.com.
🌐 Website: luathachau.vn
✅ Tiktok: / luathachau4
📌 Fanpage chính: Luật Hà Châu – Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Trực Tuyến
📌 Fanpage Chi nhánh Nghệ An: Luật sư Hà Châu – Nghệ An
📌 Fanpage Chi nhánh Quảng Bình: Luật sư Hà Châu – Luật sư tại Quảng Bình
#luatdoanhnghiep #tuvanphaply #luathachau #luatsutaiHaTinh #luatsuHaTinh #HaChaulawfirm #dichvuphaplytaiNgheAn #LuatHaChau #totung






